CHƯƠNG TRÌNH DẠY NGHỀ TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP

Tên nghề: Nghiệp vụ lưu trú

Trình độ đào tạo: Sơ cấp

Đối tượng tuyển sinh:

- Độ tuổi: từ 15 tuổi trở lên

- Trình độ học vấn: Trung học cơ sở trở lên

- Sức khỏe: Tốt

Số lượng mô đun đào tạo: 04

Bằng cấp sau khi tốt nghiệp: Chứng chỉ sơ cấp

Mô tả khóa học:

Khóa học nghiệp vụ lưu trú nhằm trang bị cho học viên kiến thức chuyên môn về tổ chức, đón tiếp và phục vụ khách lưu trú tại khách sạn; đáp ứng các yêu cầu về chất lượng, an toàn, an ninh, chu đáo và lịch sự; Kỹ thuật và công việc dọn phòng, vệ sinh phòng.... giúp học viên trở thành những nhân viên làm phòng chuyên nghiệp. Bên cạnh đó, người học còn được trang bị các kiến thức bổ trợ nghề nghiệp như: tổng quan du lịch, ngoại ngữ, tâm lí giao tiếp để đủ tự tin làm việc trong các hệ thống nhà hàng khách sạn trong nước và quốc tế.

I. MỤC TIÊU CỦA KHÓA HỌC

1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ nghề nghiệp

- Kiến thức:

Học sinh sau khi hoàn thành chương trình sơ cấp chuyên ngành Nghiệp vụ lưu trú được trang bị những kiến thức cơ bản về:

+ Về quy trình nghiệp vụ lưu trú (đặt buồng, đăng ký khách sạn, tiếp khách, phục vụ khách, thanh toán, giải quyết phàn nàn…) và mối quan hệ của bộ phận lễ tân với các bộ phận khác trong cơ sở lưu trú du lịch.

+ Về tổng quan du lịch, tâm lý khách du lịch, kỹ năng giao tiếp, nghiệp vụ buồng, phòng…

+ Ý nghĩa, tầm quan trọng của thông tin trong tuyên truyền, quảng bá, tiếp thị, phân tích thông tin nhằm hỗ trợ hoạt động kinh doanh bán các dịch vụ trong cơ sở lưu trú.

- Kỹ năng:

+ Có khả năng đảm nhiệm được vị trí của nhân viên buồng phòng trong cơ sở lưu trú du lịch, nhân viên buồng phòng trong văn phòng.

+ Có khả năng thực hiện quy trình nghiệp vụ buồng phòng (đặt buồng, đăng ký khách sạn, phục vụ khách, thanh toán, giải quyết phàn nàn…) thuần thục; xác định giá bán, quảng cáo, tiếp thị sản phẩm, tổ chức điều hành một ca làm việc, xử lý tình huống nghiệp vụ cơ bản trong lưu trú, đón tiếp khách…

+ Thực hiện đúng các quy định về an toàn vệ sinh lao động và bảo vệ môi trường.

- Thái độ: cần có phẩm chất đạo đức nghề nghiệp, hợp tác chặt chẽ với đồng nghiệp và khách hàng, tôn trọng pháp luật và quy định tại nơi làm việc, trung thực, tỉ mỉ, chính xác, có tác phong làm việc chuyên nghiệp, sẵn sàng đảm nhiệm các công việc được giao.

2. Cơ hội việc làm

Sau khi học xong (nếu đạt yêu cầu) người học có được các kiến thức và kỹ năng cần thiết để có thể độc lập làm việc trong các khách sạn với các vị trí nhân viên phục vụ buồng và quản lý buồng phòng tùy theo khả năng cá nhân và yêu cầu của công việc.

- Ngoài ra người học còn có thể theo học liên thông lên các bậc học cao hơn để phát triển kiến thức và kỹ năng nghề nghiệp.

II. THỜI GIAN CỦA KHÓA HỌC VÀ THỜI GIAN THỰC HỌC TỐI THIỂU

1. Thời gian của khóa học và thời gian thực học tối thiểu

- Thời gian đào tạo: 03 tháng.

- Thời gian học tập: 12 tuần.

- Thời gian thực học: 440 giờ.

2. Phân bố thời gian thực học tối thiểu

- Thời gian học các mô đun đào tạo nghề: 440 giờ

- Thời gian học lý thuyết: 115 giờ; Thời gian học thực hành và kiểm tra 325 giờ.

III. DANH MỤC MÔN HỌC, MÔ ĐUN ĐÀO TẠO, THỜI GIAN VÀ PHÂN BỐ THỜI GIAN

TT

Tên môn học, mô đun

Thời gian đào tạo (giờ)

Tổng số

Trong đó

LT

TH

Kiểm tra

01

Tổng quan du lịch

30

14

14

2

MĐ 02

Tâm lý và kỹ năng ứng xử trong du lịch

30

12

14

4

MĐ 03

Tiếng anh trong nhà hàng, khách sạn

45

19

24

2

04

Nghiệp vụ buồng phòng

335

70

255

10

Tổng cộng

440

115

307

18

IV. CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC MÔ ĐUN ĐÀO TẠO

(Nội dung chi tiết có Phụ lục kèm theo)

V. QUY TRÌNH ĐÀO TẠO VÀ ĐIỀU KIỆN TỐT NGHIỆP

Được thực hiện theo thông tư số 42/2015/TT-BLĐTBXH ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội qui định về đào tạo trình độ sơ cấp.

VI. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY VÀ THANG CHẤM ĐIỂM

1. Phương pháp giảng dạy

Khi giảng dạy, giáo viên chỉ dạy những kiến thức, hướng dẫn thực hành những kỹ năng nghề theo nội dung, yêu cầu của mô đun.

Khi giảng dạy kết thúc mô đun phải tổ chức kiểm tra và đánh gía kết quả mô đun đã học mới tổ chức giảng dạy mô đun tiếp theo trong chương trình đào tạo.

2. Thang điểm đánh giá

Đánh giá theo thang điểm 10

VII. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG CHƯƠNG TRÌNH DẠY NGHỀ TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP

1. Hướng dẫn xác định danh mục các mô đun đào tạo nghề. Thời gian, phân bổ thời gian và chương trình cho mô đun đào tạo nghề

- Chương trình dạy nghề trình độ sơ cấp nghề Nghiệp vụ nhà hàng đã thiết kế tổng số giờ học tối thiểu là: 440 giờ (Lý thuyết:115 giờ; Thực hành: 309 giờ; Kiểm tra: 16 giờ); Chương trình dạy nghề trình độ sơ cấp nghề Nghiệp vụ nhà hàng gồm 4 mô đun đào tạo; thời gian; phân bổ thời gian được xác định tại biểu mục III.

- Một giờ học thực hành là 60 phút, được tính bằng một giờ chuẩn. Một giờ học lý thuyết là 45 phút, được tính bằng một giờ chuẩn.

- Một ngày học thực hành không quá 8 giờ chuẩn. Một ngày học lý thuyết không quá 6 giờ chuẩn.

- Một tuần học thực hành không quá 40 giờ chuẩn. Một tuần học lý thuyết không quá 30 giờ chuẩn.

- Chương trình gồm 8 mô đun đào tạo nghề bắt buộc tất cả các cở sở dạy nghề đều phải thực hiện;

- Các mô đun đào tạo nghề đã được xây dựng đến tên bài; nội dung chính của từng bài; từ đó các cở sở dạy nghề tự xây dựng nội dung bài giảng để thuận lợi cho giáo viên khi lên lớp.

Chương trình dạy nghề trình độ sơ cấp Nghiệp vụ nhà hàng được dùng dạy nghề cho lao động ở đô thị hoặc nông thôn có nhu cầu học nghề. Khi học viên học đủ các mô đun trong chương trình này và đạt kết quả trung bình trở lên tại kỳ kiểm tra kết thúc khoá học sẽ được cấp chứng chỉ sơ cấp.

Chương trình gồm 5 mô đun như sau:

- Mô đun 01: “Tổng quan du lịch” có thời gian đào tạo là 30 giờ trong đó có 14 giờ lý thuyết, 14 giờ thực hành và 2 giờ kiểm tra với mục đích trang bị những nội dung cơ bản về hoạt động du lịch, mối quan hệ giữa du lịch với các lĩnh vực khác, các điều kiện để phát triển du lịchvai trò của người nhân viên phục vụ tại các khách sạn, nhà hàng và các cơ sở dịch vu du lịch khác đối với sự phát triển của ngành du lịch.

- Mô đun 02: “Tâm lý và kỹ năng ứng xử trong du lịch” có thời gian đào tạo là 30 giờ trong đó có 12 giờ lý thuyết, 14 giờ thực hành và 4 giờ kiểm tra với mục đích trang bị những nội dung cơ bản về tâm lý du khách và kỹ năng giao tiếp trong quá trình đón tiếp khách du lịch.

- Mô đun 03: “Tiếng anh trong nhà hàng, khách sạn” có thời gian đào tạo là 45 giờ trong đó có 19 giờ lý thuyết, 24 giờ thực hành và 2 giờ kiểm tra với mục đích trang bị những mẫu câu giao tiếp tiếng anh sử dụng trong nhà hàng, khách sạn khi thực hiện hướng dẫn đón khách, đặt phòng, giới thiệu các dịch vụ nhà hàng khách sạn.

- Mô đun 04: “Nghiệp vụ buồng phòng” có thời gian đào tạo là 335 giờ trong đó có 70 giờ lý thuyết, 255 giờ thực hành và 10 giờ kiểm tra với mục đích trang bị những kiến thức về hệ thống kiến thức về quy trình nghiệp vụ lưu trú như: đặt buồng, đăng ký khách sạn, tiếp khách, phục vụ khách, thanh toán, giải quyết phàn nàn của khách, cũng như hiểu được mối quan hệ giữa bộ phận lễ tân với các bộ phận khác trong cơ sở lưu trú du lịch.

2. Hướng dẫn kiểm tra và kiểm tra kết thúc khóa học

a. Kiểm tra thường xuyên, định kỳ

- Mỗi mô đun có ít nhất một cột kiểm tra thường xuyên (thời gian kiểm tra 30 phút) và ít nhất một cột kiểm tra định kỳ (thời gian 1 giờ).

b. Kiểm tra kết thúc mô đun

- Điều kiện kiểm tra kết thúc mô đun:

+ Người học phải tham dự ít nhất 70% thời gian lên lớp lý thuyết, 80% giờ thực hành.

+ Điểm trung bình chung các điểm kiểm tra đạt từ 5 điểm trở lên.

- Hình thức và thời gian kiểm tra:

+ Thực hiện bài kiểm tra kỹ năng tổng hợp, gồm kiến thức và kỹ năng thực hành một hoặc một số khâu công việc của nghề. Thời gian từ 1 đến 3 giờ.

+ Hoặc làm bài kiểm tra viết, thời gian là: 1 giờ

c. Kiểm tra kết thúc khóa học:

- Điều kiện kiểm tra kết thúc khóa học:

+ Các điểm tổng kết mô đun phải đạt từ 5 điểm trở lên.

+ Không bị truy cứu trách nhiệm hình sự tại thời điểm tổ chức kiểm tra kết thúc khóa học.

- Hình thức và thời gian kiểm tra: Thực hiện bài tập kỹ năng tổng hợp để thực hiện công việc đơn giản của nghề hoặc hoàn thiện một sản phẩm, dịch vụ

TT

Mô đun kiểm tra

Hình thức kiểm tra

Thời gian kiểm tra

1

Kiến thức nghề

Viết, trắc nghiệm

Không quá 120 phút

2

Kỹ năng nghề

Bài kiểm tra thực hành

Không quá 8 giờ

3. Yêu cầu về giáo viên giảng dạy

Thực hiện theo qui định tại thông tư số 30/2010/TT-BLĐTBXH, ngày 29 tháng 9 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội qui định chuẩn giáo viên, giảng viên dạy nghề.

4. Các chú ý khác

Hoạt động ngoại khoá phục vụ chuyên môn nghề:

- Để người học có điều kiện tìm hiểu thực tế, cơ sở đào tạo nghề có thể bố trí cho người học tham quan tại các khách sạn từ 3 đến 4 sao trên địa bàn;

- Sử dụng từ 2 đến 3 ngày cho người học đi tham quan học tập tại các các khách sạn từ 3 đến 4 sao trên địa bàn. Thời gian được bố trí ngoài thời gian đào tạo chính khoá;

- Mời một số trưởng bộ phận buồng về thỉnh giảng tại cơ sở dạy nghề;

- Tổ chức các buổi nói chuyện về chuyên môn nghề Nghiệp vụ lưu trú do các trưởng bộ phận Buồng là diễn giả để củng cố chuyên môn, tăng thêm hiểu biết và lòng yêu nghề cho người học;

- Tổ chức cho người học tham gia các phong trào thể dục thể thao: bóng chuyền, bóng đá, cầu lông, bóng bàn, ngoài giờ học và trong các ngày nghỉ;

- Tổ chức và duy trì ca hát tập thể trong lớp học./.

Trở về đầu trang
Print: Print this Article Email: Print this Article Share: Share this Article